Cơ cấu tổ chức

Theo Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Sinh vật cảnh Việt Nam (phê duyệt kèm theo Quyết định số: 125/QĐ-BNV ngày 25 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ), tổ chức và hoạt động của Hội được quy định tại Chương IV như sau:

I. Cơ cấu tổ chức của Hội

1. Đại hội.

2. Ban Chấp hành.

3. Ban Thường vụ.

4. Ban Kiểm tra.

5. Văn phòng và các Ban, Hội đồng chuyên môn.

6. Các tổ chức trực thuộc Hội được thành lập theo quy định của pháp luật.

II. Đại hội

1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ, hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nghiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể, hoặc Đại hội đại biểu. Ban Chấp hành Hội quyết định cơ cấu, số lượng đại biểu, triệu tập Đại hội.

2. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) năm một lần. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc số đại biểu chính thức có mặt. Đại hội bất thường được triệu tập khi có 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Ban Chấp hành đề nghị.

3. Nhiệm vụ của Đại hội:

a) Thảo luận, thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, mục tiêu hoạt động của nhiệm kỳ mới;

b) Thảo luận, thông qua Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra và Báo cáo tài chính của Hội;

c) Thảo luận, thông qua Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên Hội; thay đổi logo, biểu trưng Hội; sát nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có);

d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra Hội;

đ) Quyết định chương trình hoạt động toàn nhiệm kỳ; quyết định những vấn đề quan trọng vượt thẩm quyền của Ban Chấp hành theo Điều lệ Hội;

e) Thông qua nghị quyết Đại hội.

4. Nguyên tắc biểu quyết của Đại hội:

a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay, hoặc bỏ phiếu kín (hai hình thức có giá trị như nhau). Hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;

b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.

III. Ban Chấp hành Hội

1. Ban Chấp hành do Đại hội bầu trong số các hội viên chính thức của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành trùng với nhiệm kỳ của Đại hội.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấp hành:

a) Là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội giữa hai kỳ Đại hội;

b) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội;

c) Quyết định triệu tập Đại hội nhiệm kỳ và Đại hội bất thường;

d) Quyết định chương trình, kế hoạch hoạt động nhiệm kỳ, hằng năm của

đ) Quyết định cơ cấu tổ chức của Hội. Ban hành quy chế hoạt động của

Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra, Ban Thường vụ, các ban, hội đồng chuyên môn; quy chế quản lý tài chính, tài sản; quy chế thi đua khen thưởng, kỷ luật; quy chế quản lý, sử dụng con dấu; các quy định nội bộ của Hội phù hợp các quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;

e) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, các ủy viên Ban Thường vụ. Bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra, Ban Thường vụ, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch. Số lượng ủy viên Ban Chấp hành được bầu bổ sung trong nhiệm kỳ không vượt quá số lượng Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định;

g) Xem xét, quyết định kết nạp hội viên, cho hội viên ra khỏi Hội, khai trừ, xóa tên hội viên. Xem xét, quyết định các hình thức khen thưởng, kỷ luật hội viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:

a) Ban Chấp hành hoạt động theo quy chế, tuân thủ các quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;

b) Ban Chấp hành họp 01 (một) phiên trong 01 (một) năm. Khi cần thiết, Ban Chấp hành có thể họp phiên bất thường khi có trên 1/2 (một phần hai) số ủy viên Ban Chấp hành, hoặc trên 1/2 (một phần hai) số ủy viên Ban Thường vụ đề nghị tổ chức phiên họp bất thường;

c) Các phiên họp của Ban Chấp hành hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) số ủy viên Ban Chấp hành tham gia. Ban Chấp hành biểu quyết bằng hình thức giơ tay, hoặc bỏ phiếu kín (hai hình thức có giá trị như nhau). Hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;

d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành.

IV. Ban Thường vụ Hội

1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu ra trong số các ủy viên Ban Chấp hành. Ban Thường vụ Hội, gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ của Ban Chấp hành và nhiệm kỳ Đại hội.

2. Ban Thường vụ cử bộ phận Thường trực Hội, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Tổng Thư ký. Bộ phận Thường trực làm việc thường xuyên, thay mặt Ban Thường vụ chỉ đạo, điều hành, giải quyết các công việc của Hội theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Điều lệ Hội.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thường vụ:

a) Giúp Ban Chấp hành triển khai, chỉ đạo thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;

b) Chuẩn bị nội dung, quyết định triệu tập các phiên họp Ban Chấp hành;

c) Quyết định thành lập, phê duyệt quy chế hoạt động, mô hình tổ chức, phương thức hoạt động, chức năng, nhiệm vụ các đơn vị, tổ chức, ban, hội đồng chuyên môn thuộc Hội. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Quyết định kết nạp hội viên của Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành và Điều lệ Hội;

d) Báo cáo Ban Chấp hành về tổ chức, hoạt động của Hội;

đ) Giúp Ban Chấp hành xem xét kết nạp hội viên; quyết định các hình thức khen thưởng, kỷ luật hội viên theo Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.

4. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:

a) Ban Thường vụ hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ các quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;

b) Ban Thường vụ họp 01 (một) năm 02 (hai) lần. Ban Thường vụ có thể họp bất thường khi có đề nghị của Chủ tịch Hội, hoặc có 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Ban Thường vụ đề nghị tổ chức phiên họp bất thường;

c) Các phiên họp Ban Thường vụ hợp lệ khi trên 1/2 (một phần hai) số ủy viên Ban Thường vụ tham dự. Ban Thường vụ biểu quyết bằng hình thức giơ tay, hoặc bỏ phiếu kín (hai hình thức có giá trị như nhau). Hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;

d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành.

V. Ban Kiểm tra Hội

1. Ban Kiểm tra do Đại hội bầu trong số các đại biểu chính thức dự Đại hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ của Đại hội.

2. Ban Kiểm tra gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các ủy viên. Trưởng Ban kiểm tra có thể tham gia các chức danh lãnh đạo của Hội.

3. Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của Ban Kiểm tra:

a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội, nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; các quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, quy chế hoạt động của các ban, hội đồng chuyên môn, đơn vị, tổ chức thuộc hội, hội viên; kiểm tra giám sát việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội;

b) Xem xét, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội, có liên quan đến Hội;

c) Kết luận các nội dung kiểm tra, giám sát, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo. Báo cáo Ban Chấp hành và Chủ tịch Hội về kết quả kiểm tra, giám sát và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến tổ chức Hội và hội viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

4. Nguyên tắc làm việc của Ban Kiểm tra:

a) Ban Kiểm tra hoạt động độc lập với Ban Chấp hành, theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ các quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;

b) Hoạt động của Ban Kiểm tra theo kế hoạch hằng năm, hoặc theo yêu cầu nhiệm vụ đột suất do Trưởng ban quyết định, hoặc Chủ tịch Hội yêu cầu;

c) Kết luận của Ban Kiểm tra được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) số ủy viên Ban Kiểm tra của Hội tán thành;

d) Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban ký các kết luận của Ban Kiểm tra; chịu trách nhiệm trước Ban Kiểm tra và Ban Chấp hành về kết luận kiểm tra.

VI. Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội

1. Chủ tịch Hội: Chủ tịch Hội là người đại diện của Hội trước pháp luật; chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội là ủy viên Ban Thường vụ, do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ của Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:

a) Đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật;

b) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội và Điều lệ Hội;

c) Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết của Đại hội, nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ. Chịu trách nhiệm trước các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội và lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;

d) Chỉ đạo, chuẩn bị, triệu tập, chủ trì các phiên họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;

đ) Thay mặt ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký ban hành các nghị quyết, quyết định và văn bản của Hội; phân công nhiệm vụ của Tổng Thư ký, Chánh Văn phòng, lãnh đạo các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội;

e) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành, giải quyết các công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.

3. Phó Chủ tịch Hội:

a) Phó Chủ tịch Hội là ủy viên Ban Thường vụ, do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành Hội quy định.

b) Phó Chủ tịch Hội có nhiệm vụ, quyền hạn:

- Giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành, giải quyết các công việc của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Điều lệ Hội;

- Phó Chủ tịch Hội chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội, trước pháp luật về các lĩnh vực, nội dung công việc được phân công phụ trách, hoặc ủy quyền.

VII. Tổng Thư ký Hội

1. Tổng Thư ký Hội là ủy viên Ban Thường vụ, do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Hội. Tiêu chuẩn Tổng Thư ký do Ban Chấp hành quy định.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Thư ký:

a) Thường trực, giải quyết các công việc của Hội do Chủ tịch Hội phân công. Phụ trách, điều hành mọi hoạt động của Văn phòng Hội;

b) Giúp Ban Thường vụ xây dựng các quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban kiểm tra; quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hội. Phối hợp xây dựng quy chế hoạt động của Văn phòng, các Ban, Hội đồng chuyên môn, Đơn vị trực thuộc Hội;

c) Chuẩn bị nội dung, chương trình, văn kiện Đại hội; nội dung, chương trình các phiên họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ. Trình Ban Chấp hành, Ban Thường vụ các nghị quyết, quyết định, báo cáo theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Điều lệ Hội. Định kỳ báo cáo Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội các hoạt động của Hội theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;

d) Làm thư ký Đại hội, thư ký các phiên họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;

đ) Làm đầu mối tổng hợp, tổ chức các sự kiện, hoạt động Hội. Bảo đảm mối quan hệ công tác giữa Hội với các cấp chính quyền, cơ quan nhà nước, tổ chức đoàn thể, tổ chức hội xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức hội và hội viên;

e) Giúp Chủ tịch Hội thực hiện trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội phân công.

Các Ban, Hội đồng chuyên môn

1. Ban, hội đồng chuyên môn là các tổ chức tư vấn, trực tiếp tham mưu cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về nội dung, giải pháp triển khai, tổ chức thực hiện hoạt động Hội trong phạm vi lĩnh vực ban, hội đồng phụ trách và các nhiệm vụ được Chủ tịch Hội, Ban Thường vụ Hội phân công.

2. Ban Chấp hành Hội quyết định chủ trương thành lập các ban, hội đồng chuyên môn của Hội. Số lượng các ban, hội đồng chuyên môn, chức năng, nhiệm vụ và nhân sự các ban, hội đồng chuyên môn do Ban Thường vụ Hội quyết định. Việc thành lập, giải thể, bổ nhiệm lãnh đạo các ban, hội đồng chuyên môn của Hội do Ban Thường vụ quyết định.

3. Hoạt động của các ban, hội đồng chuyên môn của Hội theo quy chế do Ban Chấp hành Hội phê duyệt.

VIII. Văn phòng Hội

1. Văn phòng Hội:

a) Văn phòng là bộ phận tham mưu, giúp việc của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, Thường trực và Chủ tịch Hội. Tổ chức, nhân sự và kinh phí hoạt động của Văn phòng Hội do Ban Thường vụ quyết định.

b) Lãnh đạo Văn phòng gồm Chánh Văn phòng, Phó Văn phòng. Chủ tịch Hội thay mặt Ban Thường vụ quyết định tiếp nhận, bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo, nhân viên Văn phòng. Cán bộ, nhân viên Văn phòng được tuyển dụng, làm việc theo chế độ hợp đồng có thời hạn.

c) Văn phòng làm việc tại Trụ sở chính của Hội. Ban Thường vụ quyết định đặt Văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Hội:

a) Văn phòng Hội có chức năng trực tiếp tham mưu, giúp việc cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, Thường trực và Hội đồng Thi đua, khen thưởng, Hội đồng xét, công nhận các danh hiệu của Hội.

b) Văn phòng Hội có các nhiệm vụ:

- Thực hiện các quy định của pháp luật và Điều lệ Hội về công tác văn thư, lưu trữ; trực tiếp quản lý hồ sơ, danh sách hội viên, quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của Hội;

- Chuẩn bị nội dung, điều kiện tổ chức Đại hội, các phiên họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, Hội đồng Thi đua, khen thưởng, Hội đồng xét, công nhận các danh hiệu của Hội, hoạt động của Thường trực, Chủ tịch Hội;

- Tham mưu xây dựng chiến lược phát triển, chương trình, kế hoạch hoạt động, tổ chức các sự kiện, phong trào hoạt động của Hội;

- Chuẩn bị các nội dung làm việc của Thường trực và Chủ tịch Hội với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp ở Trung ương, các cấp ủy, chính quyền, cơ quan, ban ngành địa phương;

- Theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động Hội, kết quả thực hiện các phong trào thi đua, chương trình, đề án, hoạt động phối hợp, liên kết giữa Hội với các cơ quan, tổ chức, địa phương liên quan;

- Làm cầu nối, bảo đảm mối liên hệ công tác giữa Hội với các cơ quan nhà nước, tổ chức, đoàn thể, hội ngành Trung ương và địa phương; bảo đảm việc kết nối, cung cấp thông tin của Hội cho các tổ chức hội, hội viên.

IX. Các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội

1. Căn cứ các quy định của pháp luật và Điều lệ, Hội được phép thành lập, kết nạp các tổ chức, đơn vị trực thuộc.

2. Các đơn vị trực thuộc Hội gồm:

a) Các đơn vị, tổ chức có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, được Hội thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;

b) Các đơn vị, tổ chức không có tư cách pháp nhân được Hội thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;

c) Các tổ chức, đơn vị, cơ sở nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tư vấn, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, được Hội quyết định kết nạp, giao nhiệm vụ hoạt động theo tôn chỉ, mục đích Điều lệ Hội;

d) Các Câu lạc bộ, Nhóm hội viên cùng sở thích, hoạt động trong một ngành nghề, lĩnh vực cụ thể, được Hội quyết định kết nạp, giao nhiệm vụ hoạt động theo tôn chỉ, mục đích Điều lệ Hội phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội hoạt động theo quy chế được Ban Thường vụ Hội phê duyệt, phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.